Xem Bói Nốt Ruồi – Phân Biệt Nốt Ruồi Cát Hung
Theo nhân tướng học, mỗi nốt ruồi trên cơ thể ẩn chứa một thông điệp về vận mệnh. Vị trí nốt ruồi quan trọng hơn màu sắc: cùng một chỗ, nốt son (đỏ hồng) hay đen nhánh thường là Cát (Lộc), còn nốt xám đục mờ nhạt lại nghiêng về Hung (Kiếp Sát).
Tra cứu ý nghĩa nốt ruồi theo từng vùng: khuôn mặt, thân mình, tay chân và nét riêng cho nam – nữ. Gõ từ khóa (vị trí hoặc ý nghĩa) vào ô tìm kiếm để lọc nhanh. Kết quả mang tính tham khảo, giúp hiểu mình để tu tâm dưỡng tính, cải thiện vận mệnh.
Nhìn sơ đồ để xác định vị trí nốt ruồi, ghi nhớ số thứ tự, rồi đọc ý nghĩa tương ứng ở danh sách bên dưới mỗi hình (bấm vào điểm trên hình để nhảy tới lời giải).
Nốt ruồi khuôn mặt (xem chung nam & nữ)
- Hung (Kiếp Sát) Khắc Cha Mẹ. Thường phải xa cha hoặc mẹ từ thuở nhỏ. Lớn lên tự lập, không có số nhờ cha, mẹ
- Hung (Kiếp Sát) Khắc Cha Mẹ. Thường phải xa cha hoặc mẹ từ thuở nhỏ. Lớn lên tự lập, không có số nhờ cha, mẹ
- Hung (Kiếp Sát) Khắc cha mẹ. Thường mất cha mẹ lúc còn trẻ tuổi
- Bình (tùy sắc) Người có cuộc sống bình đạm, không bon chen.
- Bình (tùy sắc) Người có đạo đức
- Cát (Lộc) Sống rất thọ, cuộc đời sung túc nếu có cả nốt ruồi số 2.
- Cát (Lộc) Số may mắn, làm việc thường lúc nào cũng thành công.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi đại phú, có nhiều tiền bạc, tài của.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi quí, thường có danh vọng, địa vị cao trong xã hội.
- Bình (tùy sắc) Người biết xuôi theo thời, thường được người có thế lực đỡ đầu.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi thị phi. Dễ bị liên quan trong các vụ kiện tụng, thưa gởi, tiếng đồn xấu ...
- Cát (Lộc) Nốt ruồi đại kiết. Cuộc đời thường gặp nhiều may mắn.
- Hung (Kiếp Sát) Khắc cha. Thường cha chết trước mẹ.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi ly hương.Phải rời xa quê quán lập nghiệp mới thành công.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi tha hương.Thường sống xa nhà , khi chết cũng ở xứ khác.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi Thiên-Hình.Dễ bị thương tật, hay xãy ra tai nạn.
- Bình (tùy sắc) Thường có nhiều tiền bạc. Làm chơi ăn thiệt.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi cô quả.Thường sống độc thân, có gia đình cũng không lâubền hoặc không hạnh phúc.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi kém may mắn.Thường không thành công trong cuộc đời.Khi chết xa quê hương.
- Bình (tùy sắc) Thường làm về các nghề sản xuất như công kỹ nghệ, hoặc chăn nuôi, trồng trọt. Không có số làm thương mại.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi triệu phú. Giàu nhỏ nhờ làm việc nhiều và biết cần kiệm.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi công danh. Thi cử dễ đậu cao, thường làm việc các nghề chuyên môn, cần bằng cấp.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi hoạnh tài. Thường chạy chọt áp phe, cờ bạc, hay trúng số.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi phú quí. Tốt về cả công danh lẫn tài lực.
- Cát (Lộc) Thường thân cận với những người quyền quí hay giàu có.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi đa nghệ. Nghề nào làm cũng dễ thành công.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi bất đắc kỳ tử. Cái chết đến bất chợt, không vì bệnh hoạn hay già yếu.
- Hung (Kiếp Sát) Làm ăn dễ thất bại.Không nên mưu sự lớn.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi thiên lộc. Làm chơi ăn thiệt, thường có của trên trời rơi xuống.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi khôn ngoan, biết lợi dụng thời cơ để kiếm lời.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi phá gia. Làm ăn hay gặp trở ngại đến mức phá sản. Cẩn thận về cờ bạc.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi tai nạn, dễ bệnh hoạn, tai nạn.
- Hung (Kiếp Sát) Dễ bị tai nạn, thương tích.
- Hung (Kiếp Sát) Tiền kiết hậu hung. Làm ăn trước tốt sau xấu. Chớ nên làm những việc có tính cách ngắn hạn như áp phe, mánh mun, sale, ...
- Cát (Lộc) May mắn. Cuộc đời ít rủi ro, thường được nhiều người giúp đỡ.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi phú. Làm giàu nhanh chóng.
- Hung (Kiếp Sát) Tính người hung dữ, hay kiếm chuyện, hay gây rắc rối.
- Hung (Kiếp Sát) Dễ gặp tai nạn vì bất cẩn.
- Bình (tùy sắc) Tốt về mọi mặt từ sự nghiệp đến tình cảm.
- Hung (Kiếp Sát) Tiền hung hậu kiết. Công việc thường có trở ngại lúc đầu, nhưng càng về sau càng tốt, giàu có.
- Hung (Kiếp Sát) Hay gặp rủi ro, thất bại.
- Hung (Kiếp Sát) Hay bị thương tích,thân thể thường có thương tật, tì vết.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi bất đắc kỳ tử.Cái chết đến bất chợt,không vì bệnh hoạn hay già yếu.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi lãng mạn, nam cũng như nữ. Thường có nhiều quan hệ nhân tình.
- Hung (Kiếp Sát) Phát đạt.Làm ăn dễ thành công.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi bất đắc kỳ tử. Cái chết đến bất chợt, không vì già yếu hay bệnh hoạn.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi ly hương. Làm ăn có lúc phát rất mạnh, nhưng cuộc đời dễ bị phá sản.
- Bình (tùy sắc) Hay bị tai bay vạ gởi, không làm mà chịu.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi phân ly. Vợ chồng, nhân tình dễ xa cách.
- Hung (Kiếp Sát) Khắc con cái, sinh nhiều nuôi ít.
- Hung (Kiếp Sát) Sát thê, vợ chồng dễ phân ly.
- Hung (Kiếp Sát) Khắc cha. Xa cha sẽ khá hơn.
- Bình (tùy sắc) Hay gặp tai họa, rủi ro.
- Hung (Kiếp Sát) Khắc mẹ. Số không sống gần mẹ. Vợ chồng cũng dễ phân ly.
- Hung (Kiếp Sát) Kém may mắn, cuộc đời hay gặp những chuyện hung dữ, kẻ ác.
- Hung (Kiếp Sát) Khắc con cái. Thường không sống gần con. Sinh nở khó khĿn.
- Hung (Kiếp Sát) Sát thê. Vợ chồng dễ phân ly.
- Bình (tùy sắc) Tính tham lam. Có tật ăn cắp vặt.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi lãng mạn,nam cũng như nữ.Thường có nhiều quan hệnhân tình bất chính.
- Cát (Lộc) Thông minh và khôn ngoan.Học ít hiểu nhiều.
- Hung (Kiếp Sát) Số dễ bị tai nạn.
- Cát (Lộc) Thông minh, sống rất thọ. Tiền bạc trung bình.
- Hung (Kiếp Sát) Hay bị tai nạn, trong người hay có thương tật, tì vết.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi quan tụng. Trong đời hay xảy ra chuyện lôi thôi về kiện tụng, cò bót.
- Hung (Kiếp Sát) Khắc cha. Thường mất cha hoặc sống xa cha từ nhỏ.
- Cát (Lộc) Thông minh, học ít hiểu nhiều.Sống rất thọ.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi cô độc. Thường phải ly hương, xa gia đình, xa vợ con.
- Hung (Kiếp Sát) Dá?? bị tai nạn về nước và lửa.
- Bình (tùy sắc) Nói nhiều, hay bị người ghét vì ăn nói. Nói không cẩn thận và không nghĩ đến cảm giác người khác.
- Bình (tùy sắc) Ngồi lê đôi mách, hay để ý chuyện của người khác.
- Hung (Kiếp Sát) Tính xấu, thường hà tiện và tham lam.
- Hung (Kiếp Sát) Con cái, người dưới hay bị hoạn nạn.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi tuyệt tự, khó có con.
- Hung (Kiếp Sát) Hay bị tai nạn, trong người hay có thương tật, tì vết.
- Hung (Kiếp Sát) Dễ bị tai nạn về sông nước.
- Hung (Kiếp Sát) Tính xấu, tham lam, lòng dạ không ngay thẳng.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi hoạnh tài.Thường chạy chọt áp phe,cờ bạc, hay trúng số.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi thị phi.Họa đến từ miệng,thần khẩu hại xác phàm.
- Cát (Lộc) May mắn, làm ăn, công việc luôn có người giúp.
- Cát (Lộc) Thông minh, nhạy bén, thi cử dễ đổ cao.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi Hòa Lộc. Tiền hết lại có, không bị túng thiếu.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi ngoại tình, đa tình. Nam cũng như nữ, đều dễ ngoại tình.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi phú. Thường giàu có nhờ làm ăn được nhiều người giúp đỡ.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi kém may mắn. Cuộc đời thường ít may mắn, khó kiếm tiền.
- Hung (Kiếp Sát) Dễ bị phá sản vì thiên tai hay chiến tranh.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi hoạnh phát. Thường có tài lộc, của vô rất nhanh.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi lãng mạn. Nam cũng như nữ đều thích chuyện tình ái, chăn gói. Thường có nhiều quan hệ cùng lúc.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi trác táng. Dễ sa ngã vào rượu chè, hút sách ...
- Cát (Lộc) Khôn ngoan, thông minh, tính tình rộng rãi.
- Cát (Lộc) Số sung sướng, không giàu nhưng nhàn hạ, hưởng thụ.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi bình an.Cuộc đời không sợ tai nạn.
- Bình (tùy sắc) Dễ bị ngườikhác cướp giật, sang đoạt tài sản.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi phong lưu. Thường có đời sống xa hoa, hưởng thụ.
- Cát (Lộc) Giàu có và khôn ngoan. Hay gặp may mắn về tà i lộc.
- Cát (Lộc) Thường có danh vọng,địa vị trong xã hội.
Nốt ruồi thân hình (xem chung nam & nữ)
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi THIÊN TRUNG ĐỈNH: số được hưởng lộc quan tước, quyền thế có chức trọng và sống lâu. Dù gặp tai nạn vẫn thoát qua khỏi.
- Bình (tùy sắc) TẢ TRUNG ĐÌNH: nốt ruồi này chỉ cho biết người mang nó là kẻ không sung sướng về tình yêu. Trong đời dang dở tình duyên hoặc bị phụ tình.
- Bình (tùy sắc) HOẠT SÀO: Cho biết tâm ý của một người đa sầu đa cảm, bộc lộ tình cảm ra mặt.
- Bình (tùy sắc) TRUNG THIÊN: chỉ một người phục thiện, biết sửa sai sau khi đã lầm lỡ.
- Bình (tùy sắc) DÕNG LA: người hay thương vay khóc mướn, nặng mặc cảm thường tủi thân phận.
- Hung (Kiếp Sát) TÂM HẢO: người thường bị đau khổ âm thầm.
- Cát (Lộc) LA THIÊN: người có nốt ruồi này có duyên và giàu tình cảm nhưng kín đáo.
- Bình (tùy sắc) Bần tiện:Suốt đời chỉ đi làm thuê và tính nết bần tiện(bao gồm cả bên trái và bên phải,nếu mọc cao hơn tí nữa thì cũng vậy).
- Hung (Kiếp Sát) HOA SƠN: Gặp tai nạn có thể bất đắc kỳ tử.
- Hung (Kiếp Sát) TUYỆT LUÂN: trai sát vợ, gái có thể sát chồng, người nhẹ dạ.
- Hung (Kiếp Sát) TẢ PHẬN: góa chồng góa vợ sớm, hoặc trắc trở lương duyên đau khổ không nguôi.
- Bình (tùy sắc) TRUNG PHẬN: nhiều tham vọng, chạy theo cao sang đua đòi vật chất.
- Bình (tùy sắc) HẠ PHẬN: người tự tạo ra của cải nhưng lãng mạn, bạc tình.
- Bình (tùy sắc) TRUNG SƠN: nốt ruồi mọc gần vú, đẻ con nhiều nhưng sầu muộn về đường chồng vợ.
- Bình (tùy sắc) ĐỈNH SƠN: thay vợ đổi chồng một cách dễ dàng.
- Bình (tùy sắc) HOA TỲ: con người chịu a dua nịnh nọt, nhưng kín đáo tình cảm.
- Cát (Lộc) THÂN MẪU: người hiền lành, bảo trọng hạnh phúc cá nhân.
- Bình (tùy sắc) TRUNG VĨ: cực nhọc thể xác, tánh bảo thủ, đố kỵ kẻ hơn mình.
- Hung (Kiếp Sát) HẠ HÔN: người hay ghen tuông, lãng mạn, dâm dục.
- Bình (tùy sắc) HOAN DU: thích đấu lý, người can đảm.
- Bình (tùy sắc) DÃNG DỤC: mê say thú vui xác thịt.
- Bình (tùy sắc) THIỀU MANH: mang tật nguyền, hay gặp tai ương bất ngờ.
- Bình (tùy sắc) HẠ GIỚI: thích phiêu lưu mạo hiểm.
- Bình (tùy sắc) LẦU XANH: tâm hồn bệ rạc, trác tráng.
- Bình (tùy sắc) HẠ GIỚI: hay đi đây đó, không thích ở một nơi nào nhứt định.
- Cát (Lộc) HOÀN DỤC: không gặp may trên đường công danh sự nghiệp.
- Bình (tùy sắc) VĨ TRÙNG: tình cảm khó khăn, bịnh hoạn.
- Hung (Kiếp Sát) SÁT THÊ: hại vợ hại chồng.
- Bình (tùy sắc) NGỮU VĨ: sanh sản gặp khó khăn.
- Cát (Lộc) TRUNG HÒA: không giàu có, thường phải chật vật mới có đủ ăn.
- Bình (tùy sắc) XUẤT THÊ: con người lơ lửng như bị ma hớp hồn, hay lo sợ băn khoăn vô cớ.
- Bình (tùy sắc) HẠ PHẬN: người hay đổi thay, tánh tình gắt gỏng không dứt khoát.
- Bình (tùy sắc) TRUNG PHẬN: hay thay đổi tình cảm vợ chồng.
- Cát (Lộc) Phú quý: Giàu có hơn người (bao gồm cả bên trái và bên phải).
- Bình (tùy sắc) BẠC HÀO: luôn luôn chỉ nghĩ đến tiền tài, vật chất.
- Bình (tùy sắc) THIÊN CĂN: người hiền hòa nhưng không gặp may trong đời.
- Hung (Kiếp Sát) HẬU VĨ: tâm sự đa đoan, lệ chảy thường xuyên.
Nốt ruồi xem cho Nữ
- Cát (Lộc) Mụt ruồi mọc nổi cao hoặc mọc chìm tại giữa yết hầu. Nếu mọc nổi: Nam nữ đô năng đắc giai ngẫu, bất kể nam hay nữ được nốt ruồi này đều tốt đẹp về lương duyên. Hạnh phúc và hoạt đều vượt bực. Phu xướng phụ tùy, chồng nói vợ nghe rất thuận thảo.Nếu mọc chìm: Hôn nhân sớm quá đều bất lợi. Lấy chồng sớm ắt có người phải khuất sớm.
- Bình (tùy sắc) Mụt ruồi mọc ngay dưới yết hầu.Nếu mọc nổi: Tánh ưa nay đây mai đó, không muốn ở yên nơi quê quán, dun ruổi trên đường trường.Nếu mọc chìm: là Dị tao xa họa, dễ bị tai ương về xe cộ.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi mọ trên vai bên phải. Kể cả nổi hay chìm: Người rất thận trọng, đôi khi trở thành tư lự xấu xa. Vì quá thủ phận mà thành ra có tánh khiếp nhược. Thận trọng, nhi tâm tư lự chi tướng.
- Bình (tùy sắc) Nút ruồi mọc trên vai bên tai trái. Kể cả mọc nổi hoặc chìm: Ái hảo biện luận. Ưa sự luận bàn phải quấy, thích đi quá mức với bổn phận của mình, thành ra con người trở thành cứng cỏi, tranh khôn khiến cho người khác thù hiềm.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi mọc dưới hai nách.Nếu mọc nổi: là người có tình cảm sâu xa, nghĩa nặng khiến cho người khác phải kính trọng, đam mê.Nếu mọc chìm: tuy đẹp đẽ, nhưng thiếu sự cuốn hút, thù phụng kẻ khác nên dễ bị moi móc, hiềm ghét chê bai. Tuy diễm lệ, khước khuyết mị lực. Dị thảo nhân hiềm.
- Bình (tùy sắc) Mụt ruồi mọc tại nhũ bộ, trên đầu vú hoặc bên ngoài quầng vú, kể cả mọc chìm hay nổi. Nếu mọc bên vú phải: là hạng người chỉ thường có bè bạn rượu thịt. Nói rõ ra là chỉ gặp toàn bạn ăn hoặc bạn tiền bạc, lợi dụng.Nếu mọc bên vú trái: Người biết lo lắng, cụ bị, có tánh cần cù, mẫn cán. Thích hoạt động đi đây đi đó. Tả nhũ chi chí, tắc cụ, cần mẫn tính cách. Hỉ ái bộ hành. là người không vung tay quá trán, ăn bữa sớm đã biết lo bữa tối. Đàn bà có nút ruồi này thì chồng con được nhờ, là nội trợ hiền thục.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi mọc nơi giữa ngực, giáp giới giữa ngực và bụng có chổ lõm xuống thường gọi là Tâm oa, phía dưới trái tim, hay là hoành cách mạc (mô), nơi có lớp da ngăn giữa ngực và bụng trên.Nếu mọc nổi: tài lộc giai hanh nghĩa là tiền tài là lợi lộc đều tươi đẹp. Tài danh phát triển, tài cán và danh vị đều nổi bật.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi mọc tại khuỷu tay phía trước cùi chõ: Nếu mọc nổi: tinh thần không chịu khuất kẻ tiểu nhân, dùng sự hoà dịu mà khắc phục mọi gian nan trở ngại, đó là tướng tốt.Nếu mọc chìm: gặp được lương duyên giai lão, sống lâu trường thọ.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi mọc ở lỗ rún.Nếu mọc nổi: cao rõ ràng tại lỗ rún thì tiền tài và thời vận đều tốt lành, được cảnh giàu sang đem tới.Nếu mọc chìm: thì tài vận tuy có, nhưng là người ưa lạm dụng chất chứa tiền tài làm của riêng, trong ý nói chớ tham lam của hoạch tài. Tuy nhiên mục ruồi mọc trong lỗ rún dù mọc chìm hay nổi đều là tướng phước thọ.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi mọc bên bụng, là hai bên mạng mỡ.Nếu mọc nổi: bất cứ phía nào cũng đều là tướng người ưa tiệc tùng ăn uống, là người rất mạnh về đường ngôn luận.Nếu mọc chìm: chẳng rõ ràng là tướng vì rượu vì sắc mà dễ dàng lâm cảnh khốn khó, rối loạn tâm tư, có thể trở nên cướp bóc, sang đoạt lừa đảo, đi đến chỗ gian truân.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi mọc nơi chỗ kín của đàn bà, cũng gọi là âm hộ hay cửa mình, trong phạm vi nơi này bất kể trong hay ngoài, mọc chìm hay nổi.Đàn bà mà có nốt ruồi tại phạm vi cửa mình bất kể trong hay ngoài, sắc đen hay đỏ, đều có tánh quật cường, ương ngạnh chẳng chịu phục tùng ai. Nhưng là người có tài nội trợ và có danh lợi, chức quyền.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi mọc tại đùi trên, trước bẹn. Kể cả hai bên bẹn hay là hai bên háng, thuộc phía trước đùi trên bất kể mọc chìm hay mọc nổi.Chỉ yếu đại thối hộ đích chí, đô thị cát tướng Chỉ cần có nốt ruồi tại háng trở xuống gần tới đầu gối thuộc về phía trước, bất kể nổi cao hay bằng phẳng đề là tướng tốt. Số được của cải, mỗi ngày một thêm sự giàu sang.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi mọc trên đầu gối phải hoặc trái.Nếu mọc nổi: đây là tướng tốt, có lòng nhân từ. Dù đối với người ngoài cũng vẫn có lòng thân và thắm thiết thật tình. Nếu mọc chìm: là người thô tục tàn bạo. Cũng là kẻ ưa chú ý đến sự đề cao và rất tự ái cố chấp.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi mọc ở mu (lưng) bàn chân, kể cả chìm hay nổi: Tướng rất lanh lợi về đường hoạt động, là kẻ không thích ăn không ngồi rồi. Nhưng ngược lại cũng là tướng chẳng được ổn trọng. Vì người ưa đả kích, đối kháng nên tuy có lợi về đường hoạt động nhưng có hại ở sự thâm độc. Thị hảo đả dá chi tướng cách Chữ dá ở đây là dá áo (để móc áo vào), như trong câu Dá áo túi cơm.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi mọc dưới cổ, tại hai bên gáy ở chỗ hai bả vai nhích lên.Nếu mọc nổi: phí dưới hai bên cổ, nhíc về phía gáy có mụt ruồi mọc nổi cao rõ ràng chẳng cần là đen hay đỏ, đều là tướng có phước lành, hưởng cơm ăn áo mặc không thiếu thốn. Là người tự có lòng tín thực, tâm địa hùng mạnh ngay thẳng, khôn ngoan.Nếu mọc chìm: Nhược hữu Ban, Điểm bất minh, một hữu y vật chi phúc. Nếu mà có nét ban (lấm tấm) mọc lộn bậy hoặc nét điểm mọc chìm là tướng chẳng có phước hưởng lộc áo cơm.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi mọc ở dưới xương gu vai.Nếu mọc nổi: rõ ràng bất kể lớn nhỏ tại phía dưới xương gu vai, đều là tướng giàu có, con người làm việc gì cũng có kế hoạch nhất định. Tướng này còn là người cẩn thận, rành rẽ và có ý chí mạnh mẽ, lớn mật. Mưu sự lo lắng bất kể việc lớn nhỏ cũng không bỏ sót. Đàn bà như vậy là vượng gia đình.Nếu mọc chìm: không rỏ ràng, hoặc có nét ban lộn xộn (ban là mụt ruồi mọc lấm tấm li ti mờ mờ), là tướng thiếu sót kế hoạch mưu sinh. Lại cũng là tướng thiếu tín nhiệm về mọi khuynh hướng, vô sở định.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi mọc tại xương sống ngay giữa, hoặc hai bên tại chu vi nơi hai buồng phổi phía sau lưng. Nếu mọc nổi: người đàn bà nào nếu có nốt ruồi mọc nổi rõ ràng tại phía sau lưng, khoảng chu vi hai buồng phổi, đều là nét chỉ về bịnh hoạn, về hô hấp. Tuy rằng yếu tim hoặc khó thở, hô hấp yếu kém, nhưng cũng không quan hệ lắm ví có thể chữa, lại là tướng cách sống lâu.Nếu mọc chìm: như nốt ban lộn xộn chẳng rõ ràng, hoặc giống như cái bớt lang ben (Xích điến hoặc bạch điến) lá tướng ưa đái vắt đái són, thu vén như thần giữ của, ỉa són là kẻ keo kiệt. Là người khi sanh ra đã có tánh chập chạm lừ đừ, ăn uống kham khổ. Tóm lại chỉ chú ý đến sự sống riêng cho mình.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi mọc tại phía bộ dưới xương sống, ngay giữa hoặc hai bên trái phảiNếu mọc nổi: rõ ràng tại lưng phía bao tử và ruột là tướng mắc phải bệnh, nhưng không nghiêm trọng vẫn mạnh như thường, tuy là có bị bao tử và ruột đôi khi quấy rối.Nếu mọc chìm: mụt ruồi mọc chìm chìm, hoặc bừa bãi như nổi ban đen đỏ, hay như bớt lang bên đều là tướng rất quan hệ tới bao tử và ruột gan, có thể phát bệnh trong nội tạng. Đàn bà gặp phải điểm này thì rất buồn phiền, bệnh tình thường lây lất, biến chứng nọ tới tật kia, tuy nhiên chẳng phải là số yểu.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi mọc tại cùi tay, cũng gọi là cùi chõNếu mọc nỗi: trên cùi chõ bất kể tay nào đều là tướng người thích đi đây đi đó. Có đầu óc kinh doanh, không thích ngồi tại nhà. con người có đỏm lượng, không quản ngại mưa nắng để mưu sinh.Nếu mọc chìm: nếu có nổi nét Ban hoặc điểm lờ mờ là người khinh phù, nông nỗi, và khuyết điểm về mặt xử sự, không nhất định ý chí. Mỗi việc làm đều thiếu nhẫn nại.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi mọc tại bộ vị của lưngNếu mọc nổi: tại bên phải hoặc bên trái của eo lưng, nơi sau mạng mỡ đều là tướng tốt. Các công việc giao phó đều được thi hành sốt sắng, hết lòng làm cho bằng được. Còn là người luôn biết hạn chế cái dục tâm không vượt quá lễ nghĩa. Người có nốt ruồi này là người thật thà, đầy đủ tín nghĩa. Làm bất cứ việc gì cũng có chuẩn bị, cụ bị, bước chân đặt xuống vững vàng trên mặt đất.Nếu mọc chìm: là người dễ bất mãn, thường đối lập với các việc được giao phó. Coi việc gì cũng tầm thường, không suy xét, nếu eo lưng có mọc lấ tấm nét ban hay nét điểm.
- Bình (tùy sắc) Mụt ruồi mọc tại hai bên mông đít. Kể cả hai mông và mọc chìm hay nổi. Nốt ruồi bất kể loại nào mà mọc ở hai bên mông đít đều là tướng có cụ bị và năng lực, nhưng lại chẳng có nhất định một khuynh hướng nào, người nhớn nhác, biếng lười. Dễ dàng chôn vùi cái tài hoa, làm nhụt cùn cả tư chất của mình. Gặp sao hay vậy, thấy động thì động, thấy tĩnh thì tĩnh. Mất tư chất thành ra con người không thực.
- Bình (tùy sắc) Nốt ruồi mọc tại bộ đùi, cả đùi trên và đùi dưới, kể từ dưới mông đít tới bắp chuối.Kể cả mọc chìm hay nổi: là người lắm mưu gian kế hiểm, thường làm ra việc có trước không sau. Đều là tướng tham sắc đẹp, nói một đàng làm một nẻo, khó biết rõ tánh tình.
Nốt ruồi bàn tay (nam & nữ)
- Hung (Kiếp Sát) Nếu có nốt ruồi đen xuất hiện trên gò Mộc Tinh (dưới ngón trỏ) trong lòng bàn tay của nam giới thì người này có thể làm nên sự nghiệp với sự giúp đỡ đắc lực của bên nhà vợ. Nếu ở trên tay phụ nữ thì đây là người vợ đảm đang, có khả năng quán xuyến công việc gia đình, giúp đỡ đắc lực cho chồng trên con đường sự nghiệp. Tuy nhiên, cũng có 1 số quan niệm cho rằng, nốt ruồi ở vị trí này là biểu hiện của hao tài tốn của. Ngược lại, nếu có nốt ruồi son xuất hiện ở gò Mộc Tinh thì chủ nhân có tài lộc.
- Cát (Lộc) Trên gò Thổ Tinh (dưới ngón giữa) có nốt ruồi đen: Chủ nhân của nốt ruồi này kết hôn được với nhà quyền quý, cao sang, tuy nhiên họ lại bị lệ thuộc vào nhà đó. Xuất hiện nốt ruồi son ở gò thổ tinh thì chủ nhân gặp nhiều may mắn trong đường công danh, dễ trở thành người nổi tiếng, vang danh thiên hạ.
- Cát (Lộc) Trên gò Thái Dương (dưới ngón đeo nhẫn) có nốt ruồi đen: Người này sẽ gặp nhiều bất ngờ trong chuyện tình cảm, có thể có... tình yêu sét đánh dẫn đến duyên vợ chồng. Xuất hiện trên gò Thái Dương thì người này sẽ gặt hái được nhiều thành công nếu đi theo con đường nghệ thuật
- Bình (tùy sắc) Trên gò Thủy Tinh (dưới ngón út): Chuyện tình duyên của người này không được suôn sẻ. 1 số quan niệm khác cho rằng đó là dấu hiệu của sự tham lam, trộm cắp và bị vợ hại. Nốt ruồi son xuất hiện trên gò này thì chủ nhân có được mối lương duyên bất ngờ tốt đẹp.
- Bình (tùy sắc) Dù là nam hay nữ, nếu trên gò Thái Âm có xuất hiện nốt ruồi thì mối duyên tình của họ đến với nhau bằng những nghĩa cử hào hiệp.
- Hung (Kiếp Sát) Trên gò Kim Tinh (dưới ngón tay cái) có nốt ruồi đen: Mối tình đầu của người này dễ bị chia ly, ngăn cách, gây ra nhiều khổ tâm. Nếu trên gò này xuất hiện nốt ruồi son thì chủ nhân có cuộc sống sung túc, giàu có.
- Bình (tùy sắc) Có nốt ruồi đen trên cánh đồng Hỏa Tinh (phần trũng nhất, nằm giữa lòng bàn tay): Chủ nhân của nốt ruồi này là người dễ bị lệ thuộc vào tình yêu. Họ là người có số đào hoa, được nhiều người khác giới yêu mến.
- Hung (Kiếp Sát) Trên đường Sinh Đạo: đề phòng tai nạn, chết đột ngột.
- Hung (Kiếp Sát) Nếu trên đường Tâm Đạo xuất hiện nốt ruồi thì chủ nhân gặp nhiều thất bại hơn là thành công.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi xuất hiện trên lóng (đốt) thứ 3 của ngón đeo nhẫn: Chủ nhân là người mắc các bệnh về mắt.
- Cát (Lộc) Trên vòng cổ tay có nốt ruồi: Chủ nhân được hưởng gia tài lớn hoặc vì điều may mắn bất ngờ mà trở nên giàu có.
- Bình (tùy sắc) Một vài nốt ruồi đen nằm trên đường trí đạo: Người này sống tự lập, xa gia đình từ rất sớm. Nếu có thêm 1 hình tam giác ở đó nữa là đây là người có thể tự mình làm nên đại nghiệp.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi son ở lóng thứ 1 của ngón trỏ thì chủ nhân có cuộc sống nhàn hạ, hạnh phúc.
- Cát (Lộc) Nếu xuất hiện ở lóng thứ 2 ngón trỏ thì người này được sự giúp đỡ của mọi người, gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp.
- Hung (Kiếp Sát) Nếu nốt ruồi son xuất hiện ở lóng thứ 2 ngón tay cái thì chủ nhân dễ gặp phải tai nạn bất ngờ, có thể bị gẫy chân hoặc tay…
- Cát (Lộc) Một nốt ruồi son ở lóng thứ nhất của ngón cái: Người này có được tình yêu tốt đẹp, hôn nhân hạnh phúc.
- Cát (Lộc) Xuất hiện nốt ruồi son trên gò Hỏa Tinh âm hoặc dương thì chủ nhân có được sự giúp đỡ của mọi người, thành công trong sự nghiệp.
- Cát (Lộc) Xuất hiện nốt ruồi son trên gò Hỏa Tinh âm hoặc dương thì chủ nhân có được sự giúp đỡ của mọi người, thành công trong sự nghiệp.
Nốt ruồi khuôn mặt Nữ
- Hung (Kiếp Sát) Vị trí nốt ruồi xấu ảnh hưởng không tốt tới hôn nhân.
- Bình (tùy sắc) Trong quan hệ vợ chồng thường đứng núi này trông núi nọ. Nhưng không có thói quen đi tìm của lạ.
- Hung (Kiếp Sát) Số khắc với cha mẹ, thường không mang lại nhiều phúc lộc cho cha mẹ.
- Bình (tùy sắc) Số phải tự lực, không có người phục dịch, hầu hạ
- Hung (Kiếp Sát) Lận đận đường chồng con, có thể có từ hai đời chồng, không có nhiều con cái.
- Cát (Lộc) Thường không thân thiết với người thân bởi không mang lại được phúc lộc cho họ.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi khắc chồng.
- Bình (tùy sắc) Vị trí nốt ruồi không được đẹp lắm, số phải xa quê hương, không hẹn ngày về.
- Hung (Kiếp Sát) Tình cảm vợ chồng không được thuận lợi, chồng có thể là người không chung thủy.
- Bình (tùy sắc) Có thể gặp khó khăn trong vấn để sinh nở.
- Cát (Lộc) Nốt ruồi may mắn có nhiều tài lộc.
- Bình (tùy sắc) Lấy chồng thường là người phải đi công tác xa nhà. Vợ chồng ít có cơ hội gần nhau.
- Cát (Lộc) Sở hữu nốt ruồi này chủ nhân là người vượng phu ích tử.
- Hung (Kiếp Sát) Số có 'thiên la địa võng' giăng. Đề phòng mọi việc, tránh rơi vào vòng pháp luật.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi khắc chồng.
- Bình (tùy sắc) Tự lực cánh sanh, tay làm hàm nhai.
- Cát (Lộc) Sở hữu nốt ruồi này chủ nhân là người vượng phu ích tử. (vượng chồng ích cho con)
- Bình (tùy sắc) Số được nhờ vào con cái.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi khắc chồng.
- Cát (Lộc) Số được hưởng nhiều phúc lộc, sống thọ.
- Bình (tùy sắc) Đề phòng ra đường gặp cướp giật gây mất mát đôi lần.
- Bình (tùy sắc) Gặp được nhiều điều tốt, việc tốt lành.
- Bình (tùy sắc) Là người có tính trăng hoa, thường đứng núi này trông núi nọ.
- Bình (tùy sắc) Số không có nhiều con cái.
- Hung (Kiếp Sát) Lúc nhỏ thường gặp nhiêu bệnh tật.
- Hung (Kiếp Sát) Trong công việc thường gặp nhiều trắc trở, lận đận đôi lần.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi khắc chồng.
- Hung (Kiếp Sát) Lận đận đường tình duyên, không mang lại may mắn cho chồng.
- Bình (tùy sắc) Chủ nhân là người có hiếu với cha mẹ hay giúp đỡ anh chị em.
- Bình (tùy sắc) Là người phụ nữ lý tưởng biết nhường nhịn chồng con.
- Cát (Lộc) Tư tưởng hơi tiêu cực, hay nghĩ tới những điều không may mắn. Đổi tính, cuộc đời sẽ có nhiều đổi khác.
- Bình (tùy sắc) Chủ sở hữu nốt ruồi này thường có xu hướng ganh tỵ với kẻ khác. Tính này nếu bỏ được tinh thần sẽ thoải mái hơn.
- Bình (tùy sắc) Không hợp với đường sông nước, nên cẩn thận để phòng.
- Bình (tùy sắc) Số có nhiều con cháu, nhiều khả năng sinh đôi, sinh ba.
- Hung (Kiếp Sát) Lận đận trong đường con cái, có khả năng có thai hư.
- Hung (Kiếp Sát) Để phòng bị điều tiếng thị phi không tốt.
- Hung (Kiếp Sát) Nốt ruồi khắc chồng.
- Bình (tùy sắc) Thường có tính ghen tuông cao, gây khó khăn với kẻ dưới.
- Hung (Kiếp Sát) Đề phòng nạn tai tại chính nhà mình. Mọi việc nên cẩn trọng.
- Bình (tùy sắc) Thường là người có tính hơi lẳng lơ.
- Bình (tùy sắc) Không hợp với đường sông nước, nên cẩn thận để phòng.
- Bình (tùy sắc) Được đánh giá trong mắt mọi người là có tính khôn vặt.
Nốt ruồi khuôn mặt Nam
- Hung (Kiếp Sát) Hại cha mẹ. Là nốt ruồi xấu.
- Cát (Lộc) Thích làm quan. Ham công danh sự nghiệp.
- Bình (tùy sắc) Làm quan to. Gặp thời vận mà phất lên.
- Hung (Kiếp Sát) Chết vì tai nạn. Chết oan uổng.
- Bình (tùy sắc) Không hợp nghề võ. Nếu làm trong quân đội nên xuất ngũ chuyển nghề.
- Bình (tùy sắc) Số mất của. Làm được bao nhiêu đều tiêu tán. Nên tẩy nốt ruồi này đi.
- Bình (tùy sắc) Cuộc sống đầy phiền não.
- Bình (tùy sắc) Đi sông biển hãy coi chừng.
- Bình (tùy sắc) Mọi sự hanh thông.
- Bình (tùy sắc) Chuyện làm ăn hay gặp thất bại.
- Bình (tùy sắc) Có tài lộc.
- Bình (tùy sắc) Chồng thường xa nhà.
- Bình (tùy sắc) Có địa vị.
- Bình (tùy sắc) Không nên đi sông biển.
- Bình (tùy sắc) Không tốt.
- Bình (tùy sắc) Tán tài.
- Hung (Kiếp Sát) Sát thê. Hay còn gọi nốt ruồi sát vợ.
- Bình (tùy sắc) Ít con.
- Bình (tùy sắc) Hay tủi thân.
- Bình (tùy sắc) Mất cha.
- Hung (Kiếp Sát) Khổ vì vợ.
- Bình (tùy sắc) Mê cờ bạc nên tự hại mình.
- Bình (tùy sắc) Điềm con cái mất trước cha.
- Bình (tùy sắc) Tuyệt tự.
- Bình (tùy sắc) Ít con cái.
- Bình (tùy sắc) Xảo quyệt.
- Hung (Kiếp Sát) Thường gặp tai nạn.
- Hung (Kiếp Sát) Khi chết xa quê hương.
- Bình (tùy sắc) Không nên nuôi thú vật.
- Bình (tùy sắc) Ách giữa đàng mang vào cổ.
- Hung (Kiếp Sát) Gặp tai nạn từ sông nước.
- Cát (Lộc) Có của hoạnh tài.
- Cát (Lộc) Thông minh, lanh lẹ.
- Bình (tùy sắc) Gặp chuyện tốt đẹp
- Bình (tùy sắc) Người hiền lành
- Bình (tùy sắc) Người hiền lành.
- Bình (tùy sắc) Đều tốt mọi sự (nếu nốt ruồi son, hay ẩn được hưởng phúc đức ba đời)
- Bình (tùy sắc) Đều tốt mọi sự (nếu nốt ruồi son, hay ẩn được hưởng phúc đức ba đời)
- Bình (tùy sắc) Đều tốt mọi sự (nếu nốt ruồi son, hay ẩn được hưởng phúc đức ba đời)
- Bình (tùy sắc) Đều tốt mọi sự (nếu nốt ruồi son, hay ẩn được hưởng phúc đức ba đời)
Không tìm thấy nốt ruồi phù hợp — thử từ khóa khác.
Vị trí nốt ruồi quan trọng hơn màu sắc. Nốt son (đỏ hồng) hoặc đen nhánh, có lông ứng điềm tốt; nốt xám đục, mờ nhạt ứng điềm kém. Đây là kênh tham khảo tướng số dân gian, không mang tính khẳng định.